Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH? Điều kiện thành lập công ty TNHH?

Một trong những điều kiện thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH nói […]
admin
9 Tháng Năm, 2021

Một trong những điều kiện thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH nói riêng là điều kiện về vốn thành lập công ty. Vậy khi thành lập, công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Số vốn tối thiểu để thành lập là bao nhiêu? Và điều kiện đầy đủ để được thành lập công ty TNHH là gì? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp chi tiết trong nội dung thông tin bài viết dưới đây.

Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

Công ty TNHH không có hạn mức tối thiểu về vốn khi đăng ký thành lập. Dù bạn có đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ là 5 triệu, 10 triệu vẫn được tiến hành đăng ký bình thường chỉ trừ một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ.

Điều kiện về vốn để thành lập doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp gồm 4 loại vốn kinh doanh cơ bản:

Một là vốn điều lệ

Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”.

– Đặc điểm vốn điều lệ của doanh nghiệp

  • Là số vốn do các thành viên hay cổ đông đã góp hoặc cam kết góp theo thời hạn nhất định khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp.
  • Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

– Thời hạn góp vốn điều lệ: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì thời hạn thực hiện góp vốn điều lệ vào doanh nghiệp là trong vòng 90 ngày tính kể từ ngày doanh nghiệp đó được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, khoản vốn điều lệ này sẽ do doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mà không bị pháp luật ràng buộc, những người góp vốn sẽ phải chịu trách nhiệm trên số vốn đã góp hoặc cam kết góp của mình. Vốn điều lệ của công ty có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. Và pháp luật cũng không có quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa khi doanh nghiệp đăng ký những ngành nghề kinh doanh thông thường, tùy theo loại hình công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mà lựa chọn số vốn điều lệ cho phù hợp.

Hai là vốn pháp định

Vốn pháp định công ty là mức vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH mà doanh nghiệp phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với các ngành kinh doanh có điều kiện quy định mức vốn pháp định tối thiểu để thành lập doanh nghiệp.

Nghĩa là, để được đăng ký những ngành, nghề có điều kiện có yêu cầu vốn pháp định thì số vốn pháp định mà doanh nghiệp cần phải đăng ký cũng như số vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp chính là mức tối thiểu đã được quy định của ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đó. Mức vốn pháp định tối thiểu tham khảo tại trang “Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định”.

Chẳng hạn một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định:

Kinh doanh bất động sản: vốn pháp định 20 tỷ VNĐ (Điều 10 Luật kinh doanh BĐS 2014).

Dịch vụ bưu chính trong nước: vốn pháp định 2 tỷ VNĐ (Điều 5, NĐ 47/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 hướng dẫn Luật Bưu chính).

Dịch vụ bưu chính quốc tế: vốn pháp định 5 tỷ VNĐ (Điều 5, NĐ 47/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 hướng dẫn Luật Bưu chính).

Kinh doanh dịch vụ hàng không: 30 tỷ đồng (Theo Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP);

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng (Theo Nghị định 73/2016/NĐ-CP).

Ba là vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ là số vốn thuộc về vốn pháp định, bắt buộc doanh nghiệp phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng trong suốt thời gian hoạt động của công ty.

Khi đăng ký thành lập công ty hoặc khi xin giấy phép kinh doanh các ngành nghề yêu cầu có ký quỹ thì công ty phải chứng minh đã ký quỹ đủ số tiền mà pháp luật yêu cầu.

Chẳng hạn: Ngành nghề sản xuất phim: mức ký quỹ là 1 tỷ VNĐ (Điều 11 Nghị định 54/2010/NĐ-CP).

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động: vốn ký quỹ mức kỹ quỹ là 2 tỷ VNĐ (Khoản 1 Điều 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Bốn là vốn góp của tổ chức/ cá nhân nước ngoài

Người nước ngoài có thể góp vốn với một tỷ lệ nhất định vào công ty Việt Nam hoặc sử dụng toàn bộ vốn ngoại để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Tùy thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, tỷ lệ vốn góp của tổ chức/cá nhân nước ngoài sẽ có những quy định hạn chế riêng.

Ví dụ: Đối với ngành dịch vụ vận tải hàng hóa, tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp không được vượt quá 49%.

Vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH

Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật không quy định mức vốn cụ thể đối với doanh nghiệp nói chung. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp phải chính bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. Còn đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu vốn pháp định, thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Do đó, doanh nghiệp có thể tự quyết định lựa chọn vốn thành lập của doanh nghiệp mình, phù hợp với khả năng kinh tế của thành viên cũng như mục đích hoạt động của doanh nghiệp. Theo đó, để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp thì khi quyết định thành lập, thành viên công ty nên xác định vốn dựa trên các cơ sở sau:

  • Khả năng tài chính của mình;
  • Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;
  • Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập;
  • Dự án ký kết với đối tác…

Pháp luật Việt Nam quy định thời hạn góp đủ vốn đối với doanh nghiệp mới thành lập là 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hết thời hạn trên mà công ty chưa góp đủ số vốn đã đăng ký thì phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều kiện thành lập công ty TNHH

Điều kiện về chủ sở hữu

Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.

Điều kiện về vốn

Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mức vốn pháp định này.

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không thuộc ngành nghề bị cấm

Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:

  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ (quy định mới);
  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người (bổ sung việc cấm mua, bán xác, bào thai người);
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ.

Trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu chứng chỉ hành nghề) thì người quản lý, điều hành doanh nghiệp đối với Công ty TNHH còn cần phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng.

Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:

  • Kinh doanh dịch vụ pháp lý;
  • Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
  • Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;
  • Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;
  • Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
  • Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.

Lưu ý một số điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều kiện về trụ sở

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

Địa chỉ phải được xác định cụ thể gồm: số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Điều kiện về hồ sơ đăng ký thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021);
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);
  • Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);
  • Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Với các nội dung đã được cung cấp trên đây, chúng tôi hy vọng sẽ giải đáp được cho bạn những thắc mắc về một số vấn đề trong thành lập doanh nghiệp, cụ thể về những loại vốn khi thành lập công ty, số vốn tối thiểu và điều kiện để thành lập công ty TNHH.

AZLAW cung cấp trọn gói dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp với mức giá ưu đãi và nhiều hoạt động hướng dẫn, tư vấn miễn phí trước và trong quá trình sau thành lập. Nếu có bất kỳ đóng góp hay thắc mắc nào cần được giải đáp, quý khách vui lòng liên hệ tới hotline 02422.151.8880987.748.111 để được hỗ trợ.

 

 

0987.748.111