Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

AZLAW rất tự hào và cảm thấy vinh hạnh khi được tư vấn hỗ trợ pháp lý cho các nhà […]
admin2
15/10/2021

AZLAW rất tự hào và cảm thấy vinh hạnh khi được tư vấn hỗ trợ pháp lý cho các nhà đầu tư khi tìm hiểu thị trường đầu tư tại Việt Nam, các quy định pháp luật và thủ tục pháp lý cần thiết khi đầu tư tại Việt Nam.

Trong bối cảnh nền kinh tế và làn sóng đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam đang bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19, AZLAW rất mong muốn có thể đem đến cho các nhà đầu tư những thông tin và ý kiến tư vấn thiết thực, cụ thể để giúp cho các nhà đầu tư có một kế hoạch đầy đủ khi đầu tư vào Việt Nam trong thời gian tới.

Trong phạm vi bài tư vấn lần này, AZLAW xin gửi đến các nhà đầu tư các thông tin, quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến thủ tục để thành lập một pháp nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo quy định hiện hành, để thành lập một pháp nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư sẽ cần thực hiện các thủ tục cơ bản sau đây:

  • Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án (đăng ký dự án đầu tư)
  • Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thành lập pháp nhân)

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Về đối tượng phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC):

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  1. a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  2. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Về thủ tục thực hiện:

B1: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền khai và nộp hồ sơ trực tuyến

B2: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền nộp hồ sơ bản cứng đến cơ quan có thẩm quyền

B3: Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính hợp lệ

B4: Đối với một số ngành nghề đặc thù cần phải xin ý kiến các cơ quan chuyên ngành, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi công văn đi xin ý kiến thẩm định

B5: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư.

Về hồ sơ cần có để sử dụng cho toàn bộ quy trình thành lập pháp nhân:

Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

  • Bản sao công chứng hộ chiếu cả quyển (đối với nhà đầu tư nước ngoài); bản sao công chứng CMND/Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu (đối với nhà đầu tư Việt Nam cùng tham gia dự án);
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của từng nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam (bản gốc nếu được cấp tại VN, bản sao hợp pháp hóa lãnh sự nếu tài liệu được cấp ở nước ngoài)

Đối với nhà đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp:

  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy phép thành lập/ GCN đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng Hộ chiếu (cả quyển)/CMND/Thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật
  • Bản sao công chứng Hộ chiếu(cả quyển)/CMND/Thẻ căn cước của người được ủy quyền quản lý phần vốn góp tại công ty dự kiến thành lập
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư (thể hiện kinh doanh có lãi). Trường hợp báo cáo tài chính của doanh nghiệp thể hiện doanh nghiệp kinh doanh không có lãi thì phải cung cấp bổ sung thêm Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp ít nhất bằng hoặc lớn hơn số vốn dự định đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa điểm thực hiện dự án gồm:

  • Hợp đồng thuê trụ sở;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ pháp lý liên quan đến địa điểm thuê như Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương.

Hồ sơ liên quan đến dự án/doanh nghiệp dự kiến thành lập:

  • Bản sao công chứng Hộ chiếu (cả quyển)/CMND/CCCD của người đại diện theo pháp luật
  • Thông tin về dự án và doanh nghiệp dự kiến thành lập (điền vào form yêu cầu cung cấp thông tin do AZLAW soạn thảo)

Các tài liệu cần thiết khác cần phải soạn thảo bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Thời gian thực hiện thủ tục: 15 ngày làm việc. Trường hợp cần phải thẩm định thêm hoặc xin ý kiến các cơ quan liên quan thì thủ tục có thể kéo dài đến 30-35 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý KCN, KCX nếu dự án đầu tư trong KCN, KCX

Kết quả nhận được:

giay-chung-nhan-danh-ky-dau-tu

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư trong một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố thì trước khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư còn cần phải thực hiện thủ tục xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố tùy thuộc vào lĩnh vực và thẩm quyền.

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư hay nói cách khác là thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về thủ tục thực hiện:

B1: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền khai và nộp hồ sơ trực tuyến

B2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

B3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi hồ sơ hợp lệ

Về hồ sơ cần có gồm:

Hồ sơ cần có:

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông (đối với trường hợp công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần);
  • Bản sao công chứng hộ chiếu cả quyển/CMND của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là cá nhân;
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự (đối với chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ chức/doanh nghiệp nước ngoài) hoặc Bản sao công chứng (đối với chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam) Giấy phép thành lập/GCN ĐKDN của là tổ chức/doanh nghiệp;
  • Giấy ủy quyền;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp;
  • Các giấy tờ pháp lý khác trong từng trường hợp cụ thể.

Về thủ tục thực hiện bao gồm:

  • Bước 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận và đăng bố cáo điện tử

Kết quả nhận được:

giay-chung-nhan-danh-ky-doanh-nghiep

giay-chung-nhan-danh-ky-doanh-nghiep-2

thanh-lap-doanh-nghiep

thanh-lap-doanh-nghiep-2

  • Bước 2: Thực hiện thủ tục Khắc dấu công ty

Thời gian thủ tục: 7 ngày làm việc

Thẩm quyền cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Trên đây là nội dung tư vấn của AZLAW liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong quá trình thành lập sẽ có nhiều vấn đề pháp lý liên quan như về ngành nghề đầu tư, mức vốn đầu tư cần có, ưu đãi đầu tư có thể được hưởng hay những vấn đề liên quan đến thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…Các nội dung này chúng tôi sẽ thông tin đến các nhà đầu tư ở các video sau.

Tự hào là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư và pháp chế doanh nghiệp, AZLAW rất hân hạnh được đồng hành cùng Qúy khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý.

Mọi ý kiến thắc mắc cần giải đáp và đóng góp xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN AZLAW

Địa chỉ: K28 Ngõ 68 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Mobile: 0987553289; 024.22151888

Email: luatsuphamoanh@gmail.com         Website: https://azlaw.com.vn

0987.748.111