Ly hôn – Thủ tục, Mẫu đơn, Chi phí, Quy định pháp luật [Đầy đủ, Mới nhất 2022]

Khi hôn nhân bế tắc, vợ chồng không thể tìm được tiếng nói chung thì ly hôn là giải pháp […]
minhtruong
08/06/2022

Khi hôn nhân bế tắc, vợ chồng không thể tìm được tiếng nói chung thì ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả hai. Tuy nhiên, quy trình, thủ tục ly hôn không hề đơn giản, đặc biệt khi có tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con…. Trong bài viết này, AZLAW xin đề cập đến vấn đề Ly hôn – Thủ tục, Mẫu đơn, Chi phí, và Quy định pháp luật liên quan.

LY HÔN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LY HÔN

Ly hôn là gì?

Ly hôn là hiện tượng xã hội với ý nghĩa thực chất là chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật. Nó được đánh giá là một hiện tượng xã hội phức tạp. Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, hạnh phúc của vợ chồng mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của cả gia đình và xã hội.

Ly hôn là gì?

Ly hôn là gì?

Rõ ràng, ly hôn là mặt trái của quan hệ hôn nhân. Nhưng lại là một mặt không thể thiếu được khi quan hệ hôn nhân đã thực sự tan vỡ. Trong trường hợp đó, ly hôn là cần thiết cho cả vợ chồng và cho cả xã hội. Vì nó giải phóng cho tất cả mọi người. Bao gồm vợ, chồng, con cái, cũng như các thành viên khác trong gia đình. Thoát khỏi xung đột, mâu thuẫn, bế tắc trong cuộc sống chung. 

Nguyên nhân

Trong những năm gần đây, các việc ly hôn ở nước ta và các nước trên thế giới gia tăng đáng kể đặc biệt đối với các cặp vợ chồng trẻ. Khi hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Mục đích của hôn nhân không đạt được thì ly hôn chính là giải pháp cho cả đôi bên. Những nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, lý do ly hôn cũng rất đa dạng, phức tạp. Có thể kể đến một vài nguyên nhân phổ biến sau:

Nguyên nhân ly hôn do vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân, quy định giữa vợ chồng và tài sản chung

Nguyên nhân ly hôn do vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân, quy định giữa vợ chồng và tài sản chung

Nguyên nhân ly hôn do hành vi bạo lực giữa hai vợ chồng

Nguyên nhân ly hôn do hành vi bạo lực giữa hai vợ chồng

 

Như vậy, bạo lực gia đình không chỉ có đối tượng tác động là vợ hoặc chồng mà còn là các thành viên khác trong gia đình. Đây là một trong các hành vi bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (điểm h, khoản 2, Điều 5) và bị xã hội lên án vô cùng gay gắt. Chính vì vậy, theo khoản 1, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương cho dù bên kia không đồng ý ly hôn.

CÁC HÌNH THỨC LY HÔN

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thì hiện nay có hai hình thức ly hôn đó là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.

Thuận tình ly hôn

Theo Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi ích chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Đối với những trường hợp vợ chồng xin thuận tình ly hôn nhưng thực tế quan hệ vợ chồng chưa phải là đã đến mức “tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” thì Tòa án không được ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn vì trái với nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình.

Ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn

THỦ TỤC

Về nguyên tắc, khi vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có yêu cầu ly hôn, xét thấy hợp lý. Tòa án thụ lý vụ việc ly hôn và giải quyết theo thủ tục luật định. Trong mọi trường hợp ly hôn, Tòa án đều phải tiến hành hòa giải để giải quyết mâu thuẫn, xung đột giữa vợ và chồng. Hòa giải cấp cơ sở cũng luôn được khuyến khích: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.” (Điều 52 Luật Hôn nhân và gia định năm 2014).

Nhìn chung, quy trình, thủ tục để giải quyết vụ việc ly hôn tại Tòa án sẽ diễn ra theo các bước chính sau:

Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn

HỒ SƠ LY HÔN

Hồ sơ ly hôn bao gồm 7 loại giấy tờ.

Hồ sơ ly hôn bao gồm 7 loại giấy tờ

Hồ sơ ly hôn

MẪU ĐƠN LY

Mẫu đơn ly hôn thuận tình 

Mẫu đơn ly hôn thuận tình tuân thủ theo Mẫu số 01- VDS: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. 

Dowload tại đây : link

Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương tuân thủ theo mẫu số 23-DS: Đơn khởi kiện Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

Dowload tại đây : link

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh căn cứ theo quy định tại Điều 35 và Điều 37 Luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc liên quan đến ly hôn sau đây:

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.

Trường hợp ly hôn đơn phương, một bên gửi đơn đến Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú và làm việc 

Trường hơp ly hôn thuận tình, hai bên có thể lựa chọn Tòa án nhân dân nơi một trong bên cư trú.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI LY HÔN

Tài sản khi ly hôn được giải quyết như thế nào?

Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn dựa trên nguyên tắc thỏa thuận. Trong trường hợp 2 bên không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết theo các nguyên tắc sau.

Thứ nhất, tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó. Chỉ có tài sản chung vợ chồng mới thực hiện phân chia tài sản khi ly hôn. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:  tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật hôn nhân và gia đình. Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Thứ hai, các tài sản xác định chung là của vợ chồng được phân chia theo nguyên tắc chia đôi. Nhưng Tòa án khi giải quyết có thể xem xét hoàn cảnh của mỗi bên. Về tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên. Vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản này để quyết định phân chia.

Thứ ba, lao động của vợ chồng trong gia đình được gọi là lao động có thu nhập.

Thứ tư, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp. Để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

Thứ năm, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên. Hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi chính mình.

Thứ sáu, lỗi mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Thứ bảy, trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản ly hôn. Thì trong qua trình chia bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng. Thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Ai là người được quyền nuôi con?

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Cụ thể:

  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. Hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  • Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Nguyên tắc chịu trách nhiệm về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Cụ thể:

Thứ nhất, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại. Mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm.

Thứ hai, nghĩa vụ do vợ chồng thực hiện nhằm đáp ứng như cầu thiết yếu của gia đình.

Thứ ba, nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Thứ tư, nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung. Hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.

Thứ năm, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.

Thứ sáu, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN BIẾT KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC LY HÔN

Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?

Những người sau đây có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn:

  • Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người; 
  • Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.

Tạm ứng án phí và án phí đối với việc ly hôn tại Tòa án là bao nhiêu?

Căn cứ theo Danh mục án phí, lệ phí tòa án kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. 

Tạm ứng án phí

Trong trường hợp yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định giá trị bằng một số tiền cụ thể. Thì được coi như là tranh chấp về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Và mức tạm ứng án phí trong trường hợp này bằng với mức án phí tranh chấp hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, tức là 300.000 VNĐ.

Trong trường hợp yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể. Thì được coi như là tranh chấp về hôn nhân gia đình có giá ngạch và mức tạm ứng án phí trong trường hợp này bằng 50% mức án phí tranh chấp về hôn nhân gia đình sơ thẩm có giá ngạch. Mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn 300.000 VNĐ.

Tạm ứng lệ phí

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, mức tạm ứng lệ phí bằng với mức lệ phí, tức là 300.000 VNĐ.

Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC LY HÔN

Theo Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. Để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

CÁC CÔNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI CÓ BẢN ÁN/ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VIỆC LY HÔN

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa. Hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng. Thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam. Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó. Theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình. Hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam. Thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Luật áp dụng trong trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa những người nước ngoài với nhau thường trú trên lãnh thổ Việt Nam. Được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân và gia đình.  Cụ thể là theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 và các văn bản liên quan.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn. Thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng. Nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

trình tự thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Tham khảo thêm tại đây!

Thời hạn giải quyết

  • Tùy vào từng vụ việc cụ thể mà thời hạn giải quyết khác nhau.
  • Ly hôn đồng thuận có yếu tố nước ngoài: Từ 03 đến 04 tháng;
  • Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ 04 đến 06 tháng.
  • Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài: Từ khoảng 24 tháng. (Do Toà án phải thực hiện thủ tục uỷ thác tư pháp)

Một số lưu ý khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

  • Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng. (Do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).
  • Phí ủy thác tư pháp từ 5 đến 7 triệu đồng.
  • Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.

LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

AZLAW tự tin là đơn vị uy tín trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ly hôn nhanh chóng, trọn gói. Lựa chọn chúng tôi, Quý khách hàng sẽ được cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với giá cả hợp lý nhất.

Dưới đây là bảng giá dịch vụ mà chúng tôi cung cấp:

Bảng giá dịch vụ

Bảng giá chi phí ly hôn

Các chi phí liên quan đến tranh chấp tài sản trong ly hôn:

Phi-thu-lao-cho-luat-su-ly-hon

Phi-thu-lao-cho-luat-su-ly-hon

– Dịch vụ chuyên nghiệp: Đội ngũ Luật sư tư vấn ly hôn trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng lắng nghe, giải đáp thắc mắc của quý khách.

– Hiệu quả công việc cao: Quy trình đơn giản, thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng. Quý khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết, AZLAW sẽ thay mặt và hỗ trợ khách hàng thực hiện từ A-Z

– Tiết kiệm chi phí: Liên hệ với chúng tôi để được nhận mức chi phí trọn gói ưu đãi nhất. AZLAW cam kết không phát sinh thêm chi phí. 

– Bảo mật tuyệt đối: Mọi thông tin liên quan đến vụ việc của Quý khách sẽ được bảo mật tuyệt đối

Mọi ý kiến thắc mắc cần giải đáp và đóng góp xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN AZLAW
Địa chỉ: K28 Ngõ 68 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Mobile: 0987553289; 024.22151888
Email: luatsuphamoanh@gmail.com Website: https://azlaw.com.vn

0987.748.111