Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật […]
admin2
20/12/2021

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả vợ và chồng. Quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân, gắn liền với vợ chồng, do vậy vợ chồng tự mình thực hiện mà không thể chuyển giao hay ủy quyền cho người khác.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc li hôn giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam; giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Theo Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Luật áp dụng

Việc giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa những người nước ngoài với nhau thường trú trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân và gia đình, cụ thể là theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 và các văn bản liên quan.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Trình tự, thủ tục xin ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ, tài liệu hợp lệ về việc xin ly hôn tới TAND có thẩm quyền.

Hồ sơ xin ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các tài liệu:

  • Đơn xin ly hôn (Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương hoặc Đơn yêu cầu TAND công nhận thuận tình ly hôn).
  • Bản sao Giấy CMND hoặc giấy chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân);
  • Hộ khẩu (có sao y bản chính);
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải trình bày rõ trong đơn kiện;
  • Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp);
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh;
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Bước 2: Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người nộp đơn. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan).

Bước 3: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục pháp luật quy định.

Lưu ý: Pháp luật không yêu cầu đơn ly hôn phải thông qua hòa giải tại cơ sở (UBND xã, phường, Công đoàn cơ quan,…). Tuy nhiên trên thực tế nhiều Tòa án vẫn bắt buộc có bước hòa giải này.

Thời hạn giải quyết

Tùy vào từng vụ việc cụ thể mà thời hạn giải quyết khác nhau.

  • Ly hôn đồng thuận có yếu tố nước ngoài: Từ 03 đến 04 tháng;
  • Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ 04 đến 06 tháng.
  • Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài: Từ khoảng 24 tháng (do Toà án phải thực hiện thủ tục uỷ thác tư pháp)

Tuy nhiên, trên thực tế thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể kéo dài hơn nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản và quyền nuôi con,…

Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì mức án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300 nghìn đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí tính theo % giá trị tài sản yêu cầu Tòa án phân chia. 

Quyền nuôi con khi ly hôn

Với những vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án Việt Nam giải quyết, quyền nuôi con được quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Vợ và chồng tự thỏa thuận về người sẽ trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con cái; trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án nhân dân giải quyết vụ án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 (bảy) tuổi trở lên thì khi quyết định phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Trường hợp, con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp có chứng cứ chứng minh người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha, mẹ có thỏa thuận khác và phù hợp với lợi ích của con cái.”

Phân chi tài sản khi ly hôn

Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn dựa trên nguyên tắc thỏa thuận. Trong trường hợp 2 bên không thể thỏa thuân được thì Tòa án sẽ giải quyết theo các nguyên tắc sau.

Thứ nhất, tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó, chỉ có tài sản chung vợ chồng mới thực hiện phân chia tài sản khi ly hôn.

Thứ hai, các tài sản xác định chung là của vợ chồng được phân chia theo nguyên tắc chia đôi, nhưng Tòa án khi giải quyết có thể xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản này để quyết định phân chia.

Thứ ba, lao động của vợ chồng trong gia đình được gọi là lao động có thu nhập.

Thứ tư, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

Thứ năm, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi chính mình.

Thứ sáu, lỗi mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Thứ bảy, trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản ly hôn thì trong qua trình chia bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Nguyên tắc chịu trách nhiệm về nghĩa vụ chung tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể:

Thứ nhất, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm.

Thứ hai, nghĩa vụ do vợ chồng thực hiện nhằm đáp ứng như cầu thiết yếu của gia đình.

Thứ ba, nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Thứ tư, nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.

Thứ năm, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.

Thứ sáu, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Những lưu ý khi ly hôn với người nước ngoài

  • Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;
  • Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).
  • Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng (do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp);
  • Phí ủy thác tư pháp từ 5 đến 7 triệu đồng;
  • Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật;

Trên đây là nội dung tư vấn của AZLAW về Ly hôn có yếu tố nước ngoài. Quý khách có vướng mắc hoặc cần được tư vấn hỗ trợ thủ tục vui lòng liên hệ đến số Hotline 0987.748.111 – 0987.553.289 để được tư vấn.

0987.748.111