Chi phí sang tên sổ đỏ

  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc sổ đỏ là giấy tờ ghi nhận về quyền sử dụng […]
minhtruong
20/04/2022

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc sổ đỏ là giấy tờ ghi nhận về quyền sử dụng bất động sản của cá nhân, tổ chức. Bởi tầm quan trọng như vậy, những vấn đề pháp lý liên quan đến sổ đỏ được nhiều người đặc biệt rất quan tâm, đặc biệt là vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ. Dưới đây, AZLAW sẽ chỉ ra các khoản phí phải đóng khi làm sổ đỏ nhà đất theo Luật Đất đai hiện hành

LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LÀM SỔ ĐỎ 

Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). Và mức thu lệ phí trước bạ đối với đất là 0.5%.

  • Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ nhà, đất  x 0.5%

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ 

Căn cứ vào khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do vậy, lệ phí cấp sổ đỏ tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.

PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO ĐẤT THỔ CƯ

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO ĐẤT THỔ CƯ

Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì: Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Theo đó, tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) phải nộp dựa trên những căn cứ sau:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể.

Thông thường đây là chi phí lớn nhất khi làm sổ đỏ. Hiện nay, tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ gồm hai trường hợp:

Trường hợp 1: Phải nộp tiền sử dụng đất:

Theo điều 6,7,8,9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thì các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ đất thổ cư bao gồm:

  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Mức tiền phải nộp tùy vào từng trường hợp cụ thể, có thể thuộc một trong các trường hợp như sau:

  • 50% tiền sử dụng đất.
  • 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở.
  • 100% tiền sử dụng đất 
  • 40% tiền sử dụng đất 

(Giá đất áp dụng quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

Trường hợp 2: Không phải nộp tiền sử dụng đất:

Luật đất đai 2013 và Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ cho đất thổ cư. Cụ thể:

  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình
  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng mang tên người khác
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Đất giao không đúng thẩm quyền
  • Được miễn tiền sử dụng đất

TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất
70 năm

 CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ 
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

 

Bài viết trên đây của AZLAW là hướng dẫn cho bạn đọc về vấn đề chi phí làm sổ đỏ đất thổ cư theo quy định của luật Đất đai năm 2013. 

Dịch vụ thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, các vấn đề về pháp lý liên quan đến Đất đai là một trong những lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi, với đội ngũ Luật sư và chuyên viên tư vấn luật chuyên nghiệp cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp tối ưu, tiết kiệm thời gian nhất cho Quý khách.

Trân trọng./.

 

0987.748.111