Thủ tưởng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 10/2020/QĐ – TTg Quy định giấy chứng nhận lưu hành […]
admin2
16/09/2021

Thủ tưởng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 10/2020/QĐ – TTg Quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. 

Giấy chứng nhận lưu hành tự do là gì? Vì sao lại cần giấy chứng nhận tự do?  Hãy cùng AZLAW chúng tôi tìm hiểu những thông tin hữu ích dưới đây :

Chứng nhận CFS là gì?

Giấy chứng nhận lưu hành tự do tiếng Anh là Certificate of Free Sale (viết tắt CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.

Sự cần thiết của giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do được xem như là bẳng chứng chứng minh chất lượng của hàng hóa, sản phẩm sản xuất đã được kiểm tra , đánh giá bởi các cơ quan chuyên môn. Từ đó, nước nhập khẩu sẽ nắm bắt được chất lượng sản phẩm nhập khẩu vào, đồng thời các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ đẽ dàng lưu thông vào nước khác mà không bị mất nhiều thời gian, tiết kiệm chi phí …

– Giấy chứng nhận CFS là giấy tờ bắt buộc có để làm hồ sơ xin cấp phép công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu đặc biệt : mỹ phẩm, thực phẩm chức năng,…

Cơ quan quản lý và cấp CFS

Cơ quan quản lý, cấp CFS là cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu và cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu của các Bộ, ngành đối với các mặt hàng được quy định cụ thể như sau:

1. Bộ Y tế:

  • Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
  • Thuốc, mỹ phẩm;
  • Trang thiết bị y tế.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

  • Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;
  • Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;
  • Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;
  • Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;
  • Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

3. Bộ Giao thông vận tải:

  • Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.

4. Bộ Xây dựng:

  • Vật liệu xây dựng.

5. Bộ Công Thương:

  • Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
  • Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
  • Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.
  • Sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan nêu tại Phụ lục này.

6. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  • Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;
  • Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông:

  • Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;
  • Thiết bị viễn thông;
  • Sản phẩm, bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;
  • Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Tài nguyên, khoáng sản;
  • Đo đạc bản đồ.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;
  • Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

  • Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật;
  • Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

12. Bộ Quốc phòng:

  • Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

13. Bộ Công an:

  • Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

14. Bộ Khoa học và Công nghệ:

  • Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu từ khoản 1 đến khoản 13 và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

Các thông tin có trên CFS

1. CFS có giá trị hiệu lực trong vòng hai (02) năm kể từ ngày cấp.

2. CFS phải được làm trên giấy màu trắng, khổ A4, bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau:

  • Tên cơ quan cấp CFS;
  • Số tham chiếu của CFS;
  • Ngày cấp của CFS;
  • Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS;
  • Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS;
  • Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
  • Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất;
  • Họ tên, chữ ký, chức danh của người cấp CFS và con dấu của cơ quan cấp CFS.

3. Những thông tin đặc thù khác của từng cơ quan cấp CFS có thể được đưa thêm vào trong CFS tùy theo yêu cầu quản lý.

4. Cơ quan cấp CFS tự in mẫu CFS của mình với đầy đủ thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS có thể cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu.

Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận CFS

Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IV) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ.
  • Bản sao có chứng thực của bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa).
  • Các giấy tờ khác tùy thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS.

TÊN CÔNG TY

Số : …/…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… , ngày … tháng … năm …..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)

Tên Công ty

Lô gô Công ty (nếu có)

Địa chỉ: ……………………………………  
Số điện thoại: ……………………………
Số fax: …………………………………….  
Email: ……………………………………..  

Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS]

Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, công ty chúng tôi đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hóa sau:

TT Tên sản phẩm Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký Số hiệu tiêu chuẩn Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có) Nước nhập khẩu
1          
2          
3          
4          

Các giấy tờ kèm theo (đề nghị đánh dấu √ vào ô vuông):

Bản sao có chứng thực của bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện;

Các giấy tờ khác: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trên.

 

CÔNG TY …………………..
(Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và đóng dấu)


Quý khách hàng có thắc mắc. nhu cầu cần tư vấn xin vui lòng liên hệ AZLAW để được tư vấn cụ thể
.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN AZLAW

Địa chỉ: K28, Ngõ 68 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Mobile: 0987.748.111 – 024.22151888

Email: info@azlaw.com.vn    Website: https://azlaw.com.vn

0987.748.111